VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Lạng Sơn 0 Lạng Sơn 1 Lạng Sơn 2 Lạng Sơn 5 Lạng Sơn 7

Trao đổi nghiệp vụ

Trao đổi kỹ năng xây dựng bản cáo trạng theo BLTTHS 2015

Cập nhật: 04-04-2018 | Trao đổi nghiệp vụ | Lượt xem: 1859

    Bản “Cáo trạng” là văn bản do Viện kiểm sát ban hành, trong quá trình thực hành quyền công tố, kiểm sát điều tra vụ án hình sự ở giai đoạn truy tố, thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, làm cơ sở cho hoạt động tranh tụng, được Kiểm sát viên bảo vệ tại phiên tòa hình sự.Do vậy bản Cáo trạng phải đảm bảo tính có căn cứ và đúng pháp luật, đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng theo yêu cải cách tư pháp trong giai đoạn hiện nay. 

    Tại Điều 243 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 qui định: ..“Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can trước Tòa án bằng bản cáo trạng.

   Bản cáo trạng ghi rõ diễn biến hành vi phạm tội; những chứng cứ xác định hành vi phạm tội của bị can, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị can; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; nguyên nhân và điều kiện dẫn đến hành vi phạm tội và tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.

   Phần kết luận của bản cáo trạng ghi rõ tội danh và điều, khoản, điểm của Bộ luật hình sự được áp dụng.
    Bản cáo trạng phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra cáo trạng; họ tên, chức vụ và chữ ký của người ra bản cáo trạng ”..

    Để nâng cao chất lượng bản Cáo trạng, thực hiện đúng yêu cầu Bộ luật tố tụng hình sự, ngày 09/1/2018 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Quyết định số 15/QĐ/VKSTC về Ban hành Mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố, trong đó có Mẫu Cáo trạng (Mẫu 144) thống nhất thực hiện trong toàn ngành.

Xin trao đổi về hình thức, nội dung và lưu ý trong quá trình xây bản Cáo trạng.

1. Trình bày nội dung Cáo trạng

Khi xây dựng Cáo trạng cần vận dụng tổng hợp các kiến thức khoa học xã hội và pháp lý để phản ánh một cách ngắn gọn, nhưng đầy đủ, trung thực,toàn diện nội dung vụ án:

Nắm vững diễn biến tình tiết vụ án ngay từ khi khởi tố điều tra vụ án sẽ đem lại nhiều thuận lợi khi giải quyết vụ án ở giai đoạn truy tố. Trong thực tế bản Cáo trạng không được ban hành gần tương tự như bản Kết luận điều tra hoặc có những điểm chưa phù hợp, chính xác với những gì đã được thu thập có trong hồ sơ, nhất là việc trong giai đoạn truy tố Kiểm sát viên bổ sung thêm những chứng cứ mới khi hỏi cung bị can và tài liệu khác làm rõ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để đảm bảo cho nội dung Cáo trạng phản ánh đúng khách quan theo nội dung tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Vì thế thường xuyên tập hợp, nghiên cứu tài liệu chứng cứ (theo điều 88 BLTTHS 2015) trong quá trình điều tra, khi kết thúc điều tra, Kiểm sát viên nghiên cứu bản kết luận điều tra do Cơ quan điều tra chuyển tới và trực tiếp hỏi cung bị can.

Việc viện dẫn bút lục phải trên cơ sở tổng hợp nguồn chứng cứ theo từng giai đoạn diễn biến tội phạm. Không viện dẫn bút lục theo từng chứng cứ và cũng không viện dẫn bút lục theo kiểu liệt kê sau khi trình bày toàn bộ nội dung hành vi phạm tội. Thực hiện tốt các nội dung nêu trên Kiểm sát viên sẽ bảo đảm việc xây dựng bản cáo trạng có chất lượng.

2. Cách viết về nội dung trong bản cáo trạng

Theo qui định Điều 243 Bộ luật tố tụng hình sự, để bản Cáo trạng thể hiện rõ, toát lên toàn bộ nội dung sự việc phạm tội cũng như các tình tiết khác có liên quan trong vụ án, hình thức trình bày với phương pháp sau:

Trình bày lối viết tổng hợp các tài liệu tố tụng, tài liệu chứng cứ theo thời gian kết hợp với diễn biến tình tiết của vụ án, từ vụ án phạm tội quả tang đơn giản rõ ràng, vụ án có 01 bị can đến những vụ án bị can không khai nhận hành vi phạm tội hay vụ án đồng phạm, vụ án đối tượng phạm nhiều tội hay phạm tội nhiều lần.

Đối với vụ án bị can không nhận tội: Nội dung vụ án được bắt đầu từ các tình tiết do Bị hại, nhân chứng khai, tài liệu xác minh (ghi rõ số bút lục), qua nội dung vụ án các tài liệu đó phản ánh, để phân tích chứng minh hành vi phạm tội của Bị can. Sau đó nêu lời khai của bị can và lập luận, bác bỏ việc không khai của Bị can không phù hợp khách quan, phản ánh đúng nội dung vụ án mà bị hại, người làm chứng khai nhận cùng các chứng cứ khác như vật chứng thu giữ, kết quả khám nghiệm hiện trường ...

Đối với vụ án đồng phạm, vụ án bị can phạm nhiều tội hay phạm tội nhiều lần:

Vụ án có đồng phạm, thực hiện nhiều hành vi phạm tội khác nhau, hành vi phạm tội của các bị can đan xen lẫn nhau trong các vụ án khác nhau:Lấy bị can cầm đầu, thực hiện nhiều vụ án khác nhau làm đầu vụ, sau đó phân ra thành từng nhóm tội phạm, từng vụ việc phạm tội hoặc từng hành vi phạm tội cụ thể. Trong mỗi nhóm này, viết rõ từng vụ án, nêu rõ diễn biến từng hành vi phạm tội cụ thể theo trình tự thời gian. Trong từng hành vi phạm tội cụ thể đó cũng được phản ánh rõ vị trí, vai trò và hành vi cụ thể của từng bị can tham gia và nêu rõ thêm những tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ (nếu có phát sinh trong từng vụ).

Đối với những vụ án có một bị can hoặc nhiều bị can, phạm nhiều tội hoặc gây ra nhiều vụ án nhưng cùng một tội danh, khác tội danh thì nêu từng hành vi phạm tội theo trình tự thời gian diễn ra hành vi phạm tội hoặc trình tự phát hiện, khám phá vụ án hoặc theo tính chất tội phạm, từ tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng, tội nghiêm trọng đến ít nghiêm trọng.

Sau khi mô tả hành vi phạm tội của các bị can, thì tổng hợp hành vi phạm tội của từng bị can, mỗi bị can tham gia vụ án, tính chất, mức độ, hậu quả; mô tả cụ thể hành vi của mỗi bị can, vai trò từng bị can trong vụ án, nêu rõ và chi tiết những hành vi vượt quá của bị can trong vụ án đồng phạm (nếu có) để làm căn cứ để quy kết, áp dụng các điểm, khoản điều luật của Bộ luật Hình sự, cũng như làm cơ sở cho luận tội, đề xuất mức hình phạt khi luận tội.

3. Một số trao đổi khi xây dựng Cáo trạng

Xây dựng bản Cáo trạng nghiêm túc thực hiện đúng những nội dung theo quy định tại Điều 243 BLTTHS năm 2015;theo mẫu số 144 ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-VKSTC ngày 09/1/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; hướng dẫn trong Quy chế nghiệp vụ của ngành từ việc báo cáo đề xuất nghiên cứu hồ sơ vụ án và bản Kết luận điều tra do Cơ quan điều tra chuyển tới, đến việc viết dự thảo, chỉnh sửa dự thảo và trình Lãnh đạo viện phê duyệt cáo trạng.

Trong đó phản ánh cụ thể diễn biến hành vi phạm tội của bị can (ngày, giờ, tháng, năm; địa điểm; thủ đoạn; động cơ, mục đích; tính chất mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; nguyên nhân, điều kiện...; Việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng; phần dân sự (nếu có)..;
Phần Kết luận tổng hợp ngắn gọn hành vi phạm tội của bị can hoặc từng bị can; tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội; vai trò của từng bị can trong vụ án (chú ý sắp xếp theo trật tự căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi, từ tội đặc biệt nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, nghiêm trọng, ít nghiêm trọng);

Về nhân thân: Cần ghi rõ các yếu tố về nhân thân của bị can được thể hiện trong lý lịch và các tài liệu khác có liên quan. Bị can bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế gì. Khẳng định: Bị can phạm tội gì, theo quy định tại điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự (lưu ý trích dẫn Điều luật).Được áp dụng tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm, khoản, điều nào của Bộ luật Hình sự. Trong vụ án nếu có người (hoặc pháp nhân thương mại) đã được đình chỉ, hay tạm đình chỉ, tách ra để xử lý ở vụ án khác, không khởi tố để xử lý bằng biện pháp khác thì cũng ghi rõ cùng với căn cứ pháp lý.

Phần Quyết định, nơi gửi, Lãnh đạo ký bản Cáo trạng phải thực hiện đúng thể thức văn bản./.

Nguyễn Phúc Bình – VKSND huyện Cao Lộc







THÔNG BÁO

hỗ trợ & tư vấn

Văn phòng tổng hợp - Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin

Hotline: 02053.716.910

Bản đồ trung tâm

Lịch tiếp dân

bộ đếm truy cập


Đầu trang